Việc thành lập doanh nghiệp hay một mô hình kinh doanh là nhu cầu của rất nhiều cá nhân, tổ chức trong giai đoạn bắt đầu khởi nghiệp. Tuy nhiên, lựa chọn loại hình kinh doanh nào cho phù hợp lại là điều mà không phải ai cũng hiểu rõ. Bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện về Các Loại Hình Kinh Doanh hiện nay ở Việt Nam, từ đó đưa ra quyết định sáng suốt nhất cho mô hình của mình.
Việt Nam sở hữu một hệ thống pháp lý đa dạng, quy định rõ ràng về các hình thức tổ chức kinh doanh. Mỗi loại hình không chỉ khác nhau về cấu trúc sở hữu, cách thức quản lý mà còn có những quy định riêng về trách nhiệm pháp lý, khả năng huy động vốn và nghĩa vụ tài chính. Việc nắm vững các đặc điểm này sẽ là nền tảng vững chắc để bạn xây dựng một doanh nghiệp phát triển bền vững.
1. Doanh nghiệp Nhà nước
Doanh nghiệp Nhà nước là một trong những loại hình kinh doanh có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Đây là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nước giao.
Với tư cách pháp nhân đầy đủ, các doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước giao cho vốn kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về quản lý sản xuất, chịu trách nhiệm về kinh tế cũng như tự bù đắp hoặc hưởng lợi nhuận tùy theo mức vốn được cấp. Sự thay đổi lớn trong cơ chế hoạt động hiện nay là các doanh nghiệp nhà nước không còn được bao cấp hoàn toàn như trước. Thay vào đó, họ phải tự bù đắp chi phí, tự trang trải mọi nguồn vốn và làm tròn nghĩa vụ với nhà nước, xã hội như các doanh nghiệp khác.
Mặc dù không chiếm tỷ trọng lớn về số lượng, doanh nghiệp nhà nước có chức năng định hướng nền kinh tế và kiểm soát các lĩnh vực quan trọng, mang tính sống còn của đất nước, đảm bảo an ninh kinh tế và thực hiện các chính sách vĩ mô.
Tổng quan về các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam
2. Hợp tác xã
Hợp tác xã là một mô hình tổ chức kinh tế tập thể, được thành lập dựa trên sự tự nguyện góp vốn và góp sức của các cá nhân, hộ gia đình và pháp nhân có nhu cầu và lợi ích chung, theo quy định của Luật Hợp tác xã năm 2003.
Về bản chất, Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tự chủ, nơi những người lao động có cùng nhu cầu và lợi ích tự nguyện hợp sức, góp vốn để phát huy sức mạnh tập thể và của từng xã viên. Mục tiêu là giúp nhau thực hiện hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cải thiện đời sống và đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội chung.
Điểm khác biệt đáng chú ý so với các loại hình doanh nghiệp thông thường là cán bộ, công chức vẫn có thể tham gia Hợp tác xã với tư cách xã viên theo quy định của Điều lệ Hợp tác xã, nhưng không được trực tiếp quản lý, điều hành Hợp tác xã. Điều này thể hiện tính chất cộng đồng và hỗ trợ lẫn nhau của mô hình này.
3. Doanh nghiệp Tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân là loại hình kinh doanh do một cá nhân duy nhất bỏ vốn ra thành lập và làm chủ. Chủ doanh nghiệp có thể trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc thuê người khác thực hiện nhiệm vụ quản lý, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với tư cách là chủ sở hữu.
Ưu điểm của Doanh nghiệp Tư nhân:
- Chủ động trong quyết định: Doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn thuộc sở hữu của một cá nhân, nên chủ doanh nghiệp có quyền chủ động tuyệt đối trong việc ra quyết định liên quan đến mọi hoạt động kinh doanh mà không cần tham khảo hay phụ thuộc vào bất kỳ ai khác. Điều này giúp quá trình vận hành trở nên linh hoạt và nhanh chóng.
- Tạo sự tin tưởng: Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân, nghĩa là chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân chứ không chỉ giới hạn ở số vốn đã đầu tư vào doanh nghiệp, tạo ra sự tin tưởng cao từ các đối tác, khách hàng. Hơn nữa, doanh nghiệp tư nhân ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật so với các loại hình doanh nghiệp khác, giúp giảm bớt các thủ tục hành chính phức tạp.
Nhược điểm của Doanh nghiệp Tư nhân:
- Rủi ro cao: Chính vì chế độ trách nhiệm vô hạn, mức độ rủi ro của chủ doanh nghiệp tư nhân là tương đối cao. Chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình cho mọi nghĩa vụ và khoản nợ phát sinh của doanh nghiệp, không giới hạn trong số vốn đã góp.
- Không có tư cách pháp nhân: Việc không có tư cách pháp nhân khiến doanh nghiệp tư nhân không được coi là một thực thể pháp lý độc lập, điều này có thể gây ra một số hạn chế trong các giao dịch lớn hoặc khi cần bảo vệ quyền lợi pháp lý phức tạp.
- Hạn chế huy động vốn: Doanh nghiệp tư nhân gặp khó khăn trong việc huy động vốn từ bên ngoài do không được phát hành cổ phiếu hoặc các loại chứng khoán khác. Việc phụ thuộc chủ yếu vào vốn tự có hoặc các khoản vay cá nhân có thể giới hạn quy mô và tiềm năng phát triển.
4. Công ty Hợp danh
Công ty hợp danh là một dạng doanh nghiệp có ít nhất hai thành viên hợp danh. Mỗi thành viên hợp danh phải có trình độ chuyên môn, uy tín nghề nghiệp và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Ngoài ra, công ty có thể có thêm các thành viên góp vốn, những người này chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp.
Các thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty, tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty và liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty. Họ có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty. Ngược lại, thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định tại Điều lệ công ty, nhưng không được tham gia quản lý công ty và hoạt động kinh doanh nhân danh công ty.
Biểu đồ minh họa các loại hình doanh nghiệp phổ biến
Ưu điểm của Công ty Hợp danh:
- Tạo sự tin cậy cao: Chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh giúp công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy cao từ các đối tác kinh doanh. Điều này đặc biệt quan trọng trong các lĩnh vực yêu cầu sự uy tín và trách nhiệm cao.
- Quản lý đơn giản: Việc điều hành, quản lý công ty không quá phức tạp do số lượng thành viên thường không quá lớn và có sự đồng thuận cao giữa các thành viên hợp danh.
Nhược điểm của Công ty Hợp danh:
- Rủi ro cho thành viên hợp danh: Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn, mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao, ảnh hưởng đến toàn bộ tài sản cá nhân của họ.
- Hạn chế quyền lợi thành viên góp vốn: Thành viên góp vốn không có quyền quản lý doanh nghiệp, điều này có thể gây ra nhiều hạn chế và bất lợi cho những người muốn tham gia đầu tư nhưng không muốn chịu trách nhiệm vô hạn.
- Phạm vi áp dụng hẹp: Loại hình này thông thường chỉ áp dụng với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn, đòi hỏi uy tín cá nhân cao như công ty luật, công ty kiểm toán.
- Không được phát hành chứng khoán: Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn, điều này giới hạn khả năng mở rộng quy mô kinh doanh.
5. Công ty TNHH Một thành viên
Công ty TNHH (bao gồm cả hình thức 1 thành viên và hai thành viên trở lên) là một trong các loại hình kinh doanh phổ biến nhất ở Việt Nam. Công ty TNHH Một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu này sẽ chịu trách nhiệm về các khoản nợ cũng như các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
Vốn điều lệ của công ty TNHH Một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty. Chủ sở hữu cần phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Hình ảnh minh họa các loại hình kinh doanh khác nhau
Trong trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định, chủ sở hữu công ty cần phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trong trường hợp này, chủ sở hữu cần chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
Công ty TNHH Một thành viên được quyền giảm vốn nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 2 năm kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu. Công ty được quyền tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Trong trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty cần thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang công ty TNHH Hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.
Ưu điểm của loại hình kinh doanh Công ty TNHH Một thành viên:
- Trách nhiệm hữu hạn: Do có tư cách pháp nhân, chủ sở hữu công ty chỉ phải chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, giảm thiểu rủi ro cho tài sản cá nhân.
- Cơ cấu tổ chức đơn giản: Đây là loại hình có cơ cấu tổ chức đơn giản nhất trong các loại hình doanh nghiệp. Chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty mà không bị chi phối hay gặp khó khăn khi đưa ra các quyết định, giúp quá trình điều hành linh hoạt.
- Chủ sở hữu có thể kiêm kế toán: Chủ sở hữu có thể tự phụ trách kế toán của doanh nghiệp mà không cần thuê người khác, tiết kiệm chi phí ban đầu.
Nhược điểm của loại hình kinh doanh Công ty TNHH Một thành viên:
- Hạn chế huy động vốn: Công ty TNHH Một thành viên bị hạn chế trong việc huy động vốn do chỉ có một thành viên và không có quyền phát hành cổ phiếu ra công chúng.
- Lương chủ sở hữu không được tính vào chi phí: Lương của chủ sở hữu không được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, điều này có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận và nghĩa vụ thuế.
6. Công ty TNHH Hai thành viên trở lên
Công ty TNHH Hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân và số lượng thành viên không vượt quá 50 người.
Loại hình này có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, Công ty TNHH Hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.
Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp (trách nhiệm hữu hạn). Vốn điều lệ của công ty TNHH Hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.
Thành viên phải góp phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.
Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp.
Ưu điểm của Công ty TNHH Hai thành viên trở lên:
- Trách nhiệm hữu hạn: Tương tự như công ty TNHH Một thành viên, các thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, giảm thiểu rủi ro cho người góp vốn.
- Quản lý tương đối đơn giản: Số lượng thành viên công ty TNHH thường không quá nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy lẫn nhau, nên việc quản lý và điều hành công ty không quá phức tạp.
- Kiểm soát thành viên chặt chẽ: Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ, giúp nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty, duy trì sự ổn định trong cơ cấu sở hữu.
- Được phát hành trái phiếu: Công ty TNHH Hai thành viên trở lên được phép phát hành trái phiếu để huy động vốn, đây là một lợi thế so với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh.
Nhược điểm của Công ty TNHH Hai thành viên trở lên:
- Ràng buộc pháp lý: Công ty TNHH chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn so với doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh, đòi hỏi tuân thủ nhiều quy định hơn.
- Hạn chế huy động vốn: Mặc dù được phát hành trái phiếu, việc huy động vốn của công ty TNHH Hai thành viên trở lên vẫn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu, giới hạn khả năng tiếp cận thị trường vốn rộng lớn.
7. Công ty Cổ phần
Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có các đặc điểm riêng biệt và linh hoạt, được nhiều nhà đầu tư lựa chọn.
Các chủ thể khi tham gia góp vốn thành lập công ty cổ phần được gọi là cổ đông. Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức, phải có tư cách pháp luật, quyền tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp quy định.
Công ty cổ phần có lượng cổ đông tối thiểu là 3 thành viên và không giới hạn số lượng cổ đông tối đa, cho phép huy động vốn từ một lượng lớn nhà đầu tư. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào (trách nhiệm hữu hạn), giúp giảm thiểu rủi ro cho từng nhà đầu tư.
Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông là người có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác theo Luật Doanh nghiệp quy định, tạo tính thanh khoản cao cho vốn đầu tư. Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn theo luật về chứng khoán quy định, đây là một ưu điểm vượt trội so với các loại hình khác. Cơ cấu của Công ty cổ phần phải bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng Giám đốc) và trên 11 cổ đông phải có Ban kiểm soát để giám sát hoạt động.
Hệ thống các loại hình doanh nghiệp theo Luật Việt Nam
Công ty có thể thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau:
- Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 2 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông.
- Công ty đã mua lại cổ phần đã phát hành.
- Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn.
Ưu điểm của Công ty Cổ phần:
- Trách nhiệm hữu hạn: Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là TNHH, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi ro của các cổ đông không cao.
- Cơ cấu vốn linh hoạt: Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt, tạo điều kiện cho nhiều người cùng góp vốn vào công ty, không giới hạn bởi số lượng thành viên.
- Khả năng huy động vốn cao: Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần là rất cao thông qua việc phát hành cổ phần chào bán hoặc cổ phiếu ra công chúng. Đây chính là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần, giúp doanh nghiệp dễ dàng mở rộng quy mô.
- Dễ dàng chuyển nhượng vốn: Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, không cần thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông với Sở kế hoạch đầu tư. Do đó, phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần.
Nhược điểm của Công ty Cổ phần:
- Quản lý phức tạp: Việc quản lý và điều hành công ty rất phức tạp do số lượng các cổ đông cụ thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có cả sự phân hóa thành các nhóm cổ đông đối kháng nhau về lợi ích.
- Nguy cơ mất quyền kiểm soát: Các cổ đông sáng lập có thể mất quyền kiểm soát công ty nếu tỷ lệ sở hữu của họ bị pha loãng do việc phát hành thêm cổ phiếu.
- Ràng buộc pháp lý chặt chẽ: Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng sẽ phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị những ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt là về chế độ tài chính, kế toán.
- Thông tin cổ đông hạn chế công khai: Chỉ các cổ đông sáng lập mới hiển thị thông tin trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Các cổ đông góp vốn chuyển nhượng cho nhau không cần thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, chỉ cần thực hiện tại nội bộ doanh nghiệp và không được ghi nhận trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp của cơ quan quản lý.
- Áp thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng cổ phần: Đối với công ty cổ phần, khi chuyển nhượng cổ đông bị áp thuế thu nhập cá nhân theo chuyển nhượng chứng khoán là 0,1% dù công ty không có lãi vẫn bị áp mức thuế thu nhập cá nhân này.
Trên đây là các loại hình kinh doanh phổ biến hiện nay tại Việt Nam. Mỗi loại hình đều có những ưu và nhược điểm riêng, phù hợp với các mục tiêu, quy mô và mức độ chịu rủi ro khác nhau của nhà đầu tư. Việc hiểu rõ từng loại hình sẽ giúp bạn đưa ra lựa chọn sáng suốt, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của doanh nghiệp. Hãy cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố về vốn, trách nhiệm, cơ cấu quản lý và khả năng huy động vốn để tìm ra loại hình kinh doanh phù hợp nhất với tầm nhìn và kế hoạch của bạn.
- 10+ Cách Xin Vía Buôn May Bán Đắt: Hút Tài Lộc, Đón Khách Nườm Nượp
- Hồ sơ thị thực định cư Mỹ bị đóng: Nguyên nhân và cách xử lý
- 4 Cách Thay Đổi Kích Thước Ảnh Trên Điện Thoại iPhone Nhanh Chóng và Dễ Dàng
- Máy In Hóa Đơn Mini Bluetooth: Giải Pháp Tối Ưu Cho Cửa Hàng Hiện Đại
- Nhân Viên Order Là Gì? Vai Trò, Quy Trình Và Kỹ Năng Cần Có
